[NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQs)] Về chương trình tuyển sinh, đào tạo Tiến sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
HỎI – ĐÁP XÉT TUYỂN TRÌNH ĐỘ TIỄN SĨ PTIT NĂM 2026
Thông tin liên hệ:
| STT | PHÂN LOẠI NHÓM CÂU HỎI | CÂU HỎI | CÂU TRẢ LỜI | LINK ĐÍNH KÈM (nếu có) |
| I. HỒ SƠ XÉT TUYỂN | ||||
| 1 | Thông báo tuyển sinh? | Thông báo tuyển sinh? | Chi tiết tại cột Link đính kèm | Thông báo tuyển sinh trình độ Tiến sĩ đợt 1 – năm 2026 |
| 2 | Hình thức tuyển sinh | Học viện tuyển sinh đầu vào Tiến sĩ theo mấy hình thức? | Chỉ 1 hình thức: Xét tuyển | Thông báo tuyển sinh trình độ Tiến sĩ đợt 1 – năm 2026 |
| 3 | Thời gian xét tuyển | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông tổ chức xét tuyển chương trình Tiến sĩ mấy đợt trong năm 2026? | Trường tổ chức xét tuyển 2 đợt:
Đợt 1: Hạn nộp hồ sơ 5.5.2026 |
|
| 4 | Ngành đào tạo | Học viện xét tuyển các ngành đào tạo nào? | Có 5 ngành đào tạo, bao gồm: – Hệ thống thông tin– Kỹ thuật máy tính– Kỹ thuật viễn thông– Kỹ thuật điện tử– Quản trị kinh doanh |
|
| 5 | Ngoại ngữ | Yêu cầu Chứng chỉ Ngoại ngữ khi nộp hồ sơ xét tuyển: | ![]() |
|
| 6 | Hồ sơ tuyển sinh | Hồ sơ Xét tuyển Tiến sĩ bao gồm những gì? | Bộ hồ sơ gồm có:![]() |
|
| 7 | Học ngành gần | Tốt nghiệp cao học ngành nào thì có thể được làm nghiên cứu sinh ngành Hệ thống thông tin/Kỹ thuật điện tử/ Kỹ thuật Viễn thông/ Kỹ thuật máy tính/ Quản trị kinh doanh | Tốt nghiệp ngành đào tạo thạc sĩ phù hợp và ngành đào tạo thạc sĩ gần | Thông báo tuyển sinh trình độ Tiến sĩ đợt 1 – năm 2026 |
| II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | ||||
| 1 | Thời lượng | Chương trình đào tạo Tiến sĩ của Học viện kéo dài trong bao lâu? | 4 năm | |
| Chương trình đào tạo Tiến sĩ của Học viện có thể gia hạn/ hoàn thành trước hạn được tối đa bao lâu? | Nghiên cứu sinh có thể hoàn thành chương trình đào tạo trước hạn tối đa 12 tháng và gia hạn tối đa 24 tháng. | |||
| 2 | Học phí | Học phí cho toàn bộ khóa học là bao nhiêu? | Học phí nhóm ngành Kỹ thuật: 42.000.000 đ/1 năm Học phí ngành Quản trị kinh doanh: 40.000.000 đ/1 năm |
|
| 4 | Chương trình đào tạo | Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật viễn thông? | Chi tiết tại cột Link đính kèm | Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật viễn thông |
| Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử? | Chi tiết tại cột Link đính kèm | Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử | ||
| Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh? | Chi tiết tại cột Link đính kèm | Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh | ||
| Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin? | Chi tiết tại cột Link đính kèm | Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin | ||
| Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật máy tính? | Chi tiết tại cột Link đính kèm | Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật máy tính | ||
| 5 | Điều kiện bảo vệ luận án cấp tiến sĩ cơ sở | Điều kiện đề nghị đánh giá luận án ở hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở | a) Đã hoàn thành các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ; b) Nghiên cứu sinh là tác giả chính của báo cáo hội nghị khoa học, bài báo khoa học được công bố trong các ấn phẩm thuộc danh mục WoS/Scopus, hoặc chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong nước được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tới 0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo, hoặc sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín trong nước và quốc tế phát hành; các công bố phải đạt tổng điểm từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả), có liên quan và đóng góp quan trọng cho kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án; c) Yêu cầu tại điểm b có thể được thay thế bằng minh chứng là tác giả hoặc đồng tác giả của: 01 kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ đã đăng ký và được cấp bằng độc quyền sáng chế quốc gia, quốc tế, có liên quan và đóng góp quan trọng cho kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án; d) Có bản thảo luận án đáp ứng các yêu cầu theo quy định. đ) Luận án đã được góp ý và sơ bộ đánh giá ở Hội thảo khoa học. Biên bản của Hội thảo lần cuối cùng đồng ý để luận án được bảo vệ cấp cơ sở theo quy định; e) Tập thể hoặc người hướng dẫn có văn bản khẳng định chất lượng luận án; nhận xét về tinh thần, thái độ, kết quả học tập, nghiên cứu của nghiên cứu sinh và đề nghị cho nghiên cứu sinh được bảo vệ luận án; g). Trong trường hợp nghiên cứu sinh có khả năng và năng lực viết và bảo vệ luận án bằng tiếng Anh, Khoa Đào tạo Sau Đại học báo cáo và xin ý kiến Giám đốc Học viện để quyết định. |
|
| III. HỌC BỔNG THU HÚT NGƯỜI HỌC TIẾN SĨ | ||||
| 1 | Nguyên tắc xét học bổng cho người học tiến sĩ | Nguyên tắc xét học bổng là gì? | Học bổng thu hút người học tiến sĩ được xét tập trung cho nghiên cứu sinh toàn Học viện, được cấp cho toàn khóa học, được chi trả theo kì học và được chi trả bù đối với các kì học trước khi xét cấp học bổng.
Học bổng được xét cấp căn cứ kết quả học tập, năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực chuyển giao công nghệ của học viên. Bài báo, báo cáo khoa học, bằng sáng chế, giải pháp hữu ích và các kết quả nghiên cứu khác của học viên được sử dụng để xét học bổng phải có địa chỉ tác giả là Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và không có trong danh sách đã được Học viện cấp học bổng trước đó. Đối với bài báo, báo cáo khoa học học viên phải là tác giả chính (tác giả đầu tiên hoặc tác giả liên hệ) Học viện công bố các tiêu chuẩn và số lượng học bổng thu hút người học tiến sĩ trong Thông báo tuyển sinh/Thông báo xét học bổng hàng năm. Việc xét học bổng được thực hiện theo nguyên tắc xếp hạng từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng học bổng công bố trong năm. |
Xem tại mục 1 điều 9 trong 542QDHV QUY HOC BONG 13.3 |
| 2 | Đối tượng xét học bổng | Đối tượng xét cấp học bổng là đối tượng nào? | Đối tượng xét cấp học bổng thu hút người học tiến sĩ là nghiên cứu sinh đang theo học chương trình đào tạo thạc sĩ của Học viện. | Xem tại mục 2 điều 9 trong 542QDHV QUY HOC BONG 13.3 |
| 3 | Các loại học bổng | Có những loại học bổng nào của học bổng thu hút người học thạc sĩ? | Hiện tại học bổng thu hút người học tiến sĩ của PTIT có 3 loại:
Học bổng loại 1: tương đương 100% học phí toàn khóa học với điều kiện học viên dạt được đồng thời các điều kiện sau: hoàn thành quá trình học tập theo đúng tiến độ chuẩn; có điểm năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực chuyển giao công nghệ quy đổi đạt 1,5 điểm; là tác giả chính của tối thiểu 02 bài báo khoa học công bô trên tạp chí trong danh mục Wos/Scopus thuộc nhóm Q2 trở lên (hoặc tác giả của tối thiểu giải pháp hữu ích/băng độc quyền sáng chế. Học bổng loại 2: tương đương 50% học phí toàn khóa với điều kiện học viên đạt được đồng thời các điều kiện sau: hoàn thành quá trình học tập theo đúng tiến độ chuẩn; có điểm năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực chuyển giao công nghệ quy đổi đạt 1 điểm; là tác giả chính của tối thiểu 02 bài báo khoa học công bố trên tạp chí trong danh mục WoS/Scopus hoặc hội nghị trong danh mục Scopus. Học bổng loại 3: tương đương 20% học phí toàn khóa, với điều kiện học viên đáp ứng một trong các điều kiện sau: Là sinh viên, học viên tốt nghiệp tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông; – Là thành viên chính của nhóm nghiên cứu, dự án khởi nghiệp sáng tạo của Học viện; – Hướng nghiên cứu của luận án tiến sỹ nằm trong khuông khổ chương trình hợp tác của Học viện với các doanh nghiệp, địa phương theo thỏả thuận hợp tác cụ thể của 02 bên. |
Xem tại mục 3 điều 9 trong 542QDHV QUY HOC BONG 13. |
| 4 | Cách tính điểm năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực chuyển giao công nghệ | Cách tính điểm năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực chuyển giao công nghệ như thế nào? | Cách tính điểm năng lực nghiên cứu khoa học
Cách tính điểm năng lực chuyển giao công nghệ:
|
Xem tại phụ lục III trong 542QDHV QUY HOC BONG 13. |




