[FQAs] HỎI – ĐÁP CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC – HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
|
Cơ sở Hà Nội:
[H/Zalo] Hotline – 0946.714.556
|
Cơ sở HCM:
[H] Cô Vân: 0916. 247229
[H] 028.38295092 – 028.38297220.
|
| STT | PHÂN LOẠI NHÓM CÂU HỎI | CÂU HỎI | CÂU TRẢ LỜI | LINK ĐÍNH KÈM (nếu có) | |
| I.THÔNG TIN CHUNG VỀ HỒ SƠ XÉT TUYỂN VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ | |||||
| I.A. HỒ SƠ XÉT TUYỂN | |||||
| 1 | Thông báo tuyển sinh? | Thông báo tuyển sinh? | Chi tiết tại cột Link đính kèm: Đợt 1: dự kiến Tháng 3 – Tháng 6 hằng năm. Đợt 2: dự kiến Tháng 10 – Tháng 12 hằng năm. |
Thông báo tuyển sinh trình độ Thạc sĩ đợt 1 – năm 2026 | |
| 2 | Hình thức tuyển sinh | Học viện tuyển sinh đầu vào thạc sĩ theo hình thức nào? | Hình thức Xét tuyển (không thi tuyển) | Thông tin chi tiết | |
| 3 | Thời gian xét tuyển | Trường Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông tổ chức xét tuyển chương trình thạc sĩ mấy đợt trong năm 2026? | Trường tổ chức xét tuyển 2 đợt: | ||
| 4 | Ngành đào tạo | Học viện xét tuyển các ngành đào tạo nào? | Có 06 ngành đào tạo, bao gồm: – Hệ thống thông tin– Khoa học máy tính – An toàn thông tin – Kỹ thuật viễn thông– Quản trị kinh doanh- Kỹ thuật điện tử |
||
| 5.1 | Tiếng anh (chứng chỉ) | Yêu cầu Chứng chỉ Tiếng anh khi nộp hồ sơ xét tuyển đầu vào: |
Tiếng Anh đầu vào Xét tuyển Chương trình Thạc sĩ tương đương với bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam. Chi tiết phụ lục III: |
||
| 5.2 | Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào | Nếu chưa có chứng chỉ tiếng anh ứng viên có thể tham gia kỳ thi đánh giá năng lực Tiếng Anh do Học viện phối hợp tổ chức được không? | Đối với các ứng viên dự tuyển chưa có chứng chỉ, văn bằng ngoại ngữ theo quy định, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông phối hợp với Đại học Thái Nguyên tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam cho ứng viên dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ của HVCNBCVT | Link đăng ký : tại đây | |
| 6 | Phí tuyển sinh | Phí tuyển sinh bao gồm những gì? | 1.Phát hành hồ sơ: 60.000 đồng / hồ sơ 2.Phí đăng ký xét tuyển: 60.000 đồng / hồ sơ 3.Phí xét tuyển: 120.000 đồng / môn 4.Kinh phí học bổ sung kiến thức: 600.000 đồng /tín chỉ |
Thông báo tuyển sinh trình độ Thạc sĩ đợt 1 – năm 2026 | |
| 7 | Hồ sơ tuyển sinh | Hồ sơ Xét tuyển Thạc sĩ bao gồm những gì? | Bộ hồ sơ xét tuyển gồm:
|
Trang 64 tại Link Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ Thạc sĩ năm 2022 | |
| 8 | Bổ sung kiến thức | Học viên cần bổ sung kiến thức như thế nào để được học Chương trình Thạc sĩ? | Mỗi ngành đào tạo sẽ yêu cầu số môn bổ sung kiến thức khác nhau, số lượng môn tùy thuộc vào mỗi Ngành. Yêu cầu cụ thể tại link đính kèm (trang 62- trang 60 thuộc link Bổ sung kiến thức)
+Học viện tổ chức lớp học BSKT: 2 đợt /1 năm
(Thí sinh khi đến đăng ký học BSKT mang theo bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm để xác định số môn cần phải học BSKT).
+Các trường hợp đã học và được công nhận hoàn thành chương trình BSKT của Học viện trong thời gian 12 tháng được miễn học các môn BSKT của ngành tương ứng.
|
Điều 8 trang 4 tại Link Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ Thạc sĩ năm 2022 | |
| 9 | Học trái ngành | Tốt nghiệp ngành kinh tế có được học ngành Kĩ thuật tại học viện được không? | Không | ||
| 10 | Tốt nghiệp ngành kỹ thuật có được học ngành Kinh tế tại học viện được không? | Có và thuộc nhóm 2 ( Ngành khác): Người đang làm trong công tác quản trị, quản lý và có bằng tốt nghiệp đại học không thuộc ngành đúng hoặc ngành gần nhưng liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản trị, quản lý. |
|||
| 11 | Điều kiện bằng tốt nghiệp | Bằng tốt nghiệp đại học như thế nào được đăng ký xét tuyển? | Tất cả các bằng tốt nghiệp Đại học chính quy, từ xa, tại chức, văn bằng 2 đều được dự tuyển. | ||
| I.B. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | |||||
| 1 | Thời lượng | Chương trình đào tạo Thạc sĩ của Học viện kéo dài trong bao lâu? | Chính quy: 1,5 năm – 2 năm (theo từng ngành); Vừa làm vừa học: 2 năm – 2,5 năm (theo từng ngành);Hiện tại Học viện chỉ đào tạo hình thức Chính quy |
||
| 2 | Thời gian học | Lớp được tổ chức vào thời gian nào? | Ưu tiên vào buổi tối và ngày cuối tuần. Thông tin cụ thể sẽ được Cán bộ quản lý lớp thông tin đến từng lớp vào đầu kì học. | ||
| 3 | Học phí | Học phí cho toàn bộ khóa học là bao nhiêu? | Học phí nhóm ngành Công nghệ – Kỹ thuật: 1.000.000 vnđ/1 tín chỉ. Học phí ngành quản trị kinh doanh: 900.000/1 tín chỉ. |
||
| 4 | Chương trình đào tạo | Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật viễn thông? | Chi tiết tại cột Link đính kèm | Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật viễn thông | |
| Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh? | Chi tiết tại cột Link đính kèm | Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh | |||
| Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin? | Chi tiết tại cột Link đính kèm | Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin | |||
| Chương trình đào tạo ngành Khoa học máy tính? | Chi tiết tại cột Link đính kèm | Chương trình đào tạo ngành Khoa học máy tính | |||
| Chương trình đào tạo ngành An toàn thông tin? | Chi tiết tại cột Link đính kèm | Chương trình đào tạo ngành An toàn thông tin | |||
| II. Lợi thế của Sinh viên Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông ĐÃ TỐT NGHIỆP trong vòng 2 năm? | |||||
| 1 | Lợi thế Tiếng Anh | PTIT-er tốt nghiệp trong vòng 2 năm có lợi thế gì? | Miễn Tiếng Anh xét tuyển đầu vào | ||
| III. Học bổng thu hút người học thạc sĩ 2026 | |||||
| 1 | Nguyên tắc xét học bổng cho người học thạc sĩ | Nguyên tắc xét học bổng là gì? |
Học bổng thu hút người học thạc sĩ được xét tập trung cho học viên cao học toàn Học viện, được cấp cho toàn khóa học, được chi trả theo kì học và được chi trả bù đối với các kì học trước khi xét cấp học bổng. Học bổng được xét cấp căn cứ kết quả học tập, năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực chuyển giao công nghệ của học viên. Bài báo, báo cáo khoa học, bằng sáng chế, giải pháp hữu ích và các kết quả nghiên cứu khác của học viên được sử dụng để xét học bổng phải có địa chỉ tác giả là Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và không có trong danh sách đã được Học viện cấp học bổng trước đó. Đối với bài báo, báo cáo khoa học học viên phải là tác giả chính (tác giả đầu tiên hoặc tác giả liên hệ) Học viện công bố các tiêu chuẩn và số lượng học bổng thu hút người học thạc sĩ trong Thông báo tuyển sinh/Thông báo xét học bổng hàng năm. Việc xét học bổng được thực hiện theo nguyên tắc xếp hạng từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng học bổng công bố trong năm. |
Xem tại mục 1 điều 8 trong 542QDHV QUY HOC BONG 13.3 | |
| 2 | Đối tượng xét học bổng | Đối tượng xét cấp học bổng là đối tượng nào? | Đối tượng xét cấp học bổng thu hút người học thạc sĩ là học viên đang theo học chương trình đào tạo thạc sĩ của Học viện. | Xem tại mục 2 điều 8 trong 542QDHV QUY HOC BONG 13.3 | |
| 4 | Các loại học bổng | Có những loại học bổng nào của học bổng thu hút người học thạc sĩ? |
Hiện tại học bổng thu hút người học thạc sĩ của PTIT có 3 loại: Học bổng loại 1: tương đương 100% học phí toàn khóa học với điều kiện học viên dạt được đồng thời các điều kiện sau: hoàn thành quá trình học tập theo đúng tiến •độ chuẩn với kết quả học tập từ 8,0/10 điểm; có điểm năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực chuyển giao công nghệ quy đổi đạt 0,75 điểm; là tác giả chính của tối thiểu 01 bài báo khoa học công bô trên tạp chí trong danh mục Wos/Scopus thuộc nhóm Q2 trở lên (hoặc tác giả của tối thiểu giải pháp hữu ích/băng độc quyền sáng chế. Học bổng loại 2: tương đương 50% học phí toàn khóa với điều kiện học viên đạt được đồng thời các điều kiện sau: hoàn thành quá trình học tập theo đúng tiến độ chuẩn, có kết quả học tập từ 7,5/10 điểm; có điểm năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực chuyển giao công nghệ quy đổi đạt 0,5 điểm; là tác giả chính của tối thiểu 01 bài báo khoa học công bố trên tạp chí trong danh mục WoS/Scopus hoặc hội nghị trong danh mục Scopus. Học bổng loại 3: tương đương 20% học phí toàn khóa, với điều kiện học viên đáp ứng một trong các điều kiện sau: Là sinh viên tốt nghiệp tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông; – Là thành viên chính của nhóm nghiên cứu, dự án khởi nghiệp sáng tạo của Học viện; – Hướng nghiên cứu của đề án/luận văn thạc sỹ nằm trong khuông khổ chương trình hợp tác của Học viện với các doanh nghiệp, địa phương theo thỏả thuận hợp tác cụ thể của 02 bên. |
Xem tại mục 3 điều 8 trong 542QDHV QUY HOC BONG 13.3 | |
| 4 | Cách tính điểm năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực chuyển giao công nghệ | Cách tính điểm năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực chuyển giao công nghệ như thế nào? | Cách tính điểm năng lực nghiên cứu khoa học
Cách tính điểm năng lực chuyển giao công nghệ:
|
Xem tại phụ lục III trong 542QDHV QUY HOC BONG 13. | |
| IV. Chương trình liên kết đào tạo quốc tế | |||||
| 1 | Hinh thức học liên kết với trường quốc tế | Chương trình liên kết học thạc sĩ kết hợp của Học viện và đối tác nước ngoài? | Theo khoá học, mỗi năm có chương trình học bổng Khoa sẽ thông báo cho các lớp để các ứng viên muốn dự tuyển đăng ký. Sau buổi báo cáo về hướng nghiên cứu trường đối tác sẽ chọn ứng viên. | ||




